Vermiculite dạng vảy, vermiculite giãn nở, vermiculite thô dùng cho vật liệu chống cháy.
VermiculiteVảy thường có màu nâu, vàng và xanh đậm với độ bóng như dầu. Sau khi đun nóng, chúng chuyển sang màu vàng, nâu và trắng nhạt.VermiculiteCó thể được sử dụng làm vật liệu xây dựng, chất hấp phụ, vật liệu cách nhiệt chống cháy, chất bôi trơn cơ khí, chất cải tạo đất, v.v.
Tính chất của mảnh vermiculite
Công thức hóa học của viên vermiculite là (Mg, CA) 0,7 (Mg, Fe, Al) 6,0 [(al, SI) 8,0] (oh4,8h2o). Tinh thể đơn nghiêng, thường dạng vảy. Màu nâu, nâu vàng hoặc đồng. Có độ bóng như dầu mỡ. Độ cứng 1-1,5. Khối lượng riêng của vermiculite là 2,4-2,7 g/cm3, và thể tích của vermiculite giãn nở nhanh chóng khi nung ở 800-1000 ℃. Thể tích của vermiculite tăng gấp 6-15 lần, và có thể lên tới 30 lần nếu nung ở nhiệt độ cao hơn. Khối lượng riêng trung bình của vermiculite giãn nở là 100-200 kg/m3. Do vermiculite có khả năng chắn khí tốt, nên nó có hiệu suất giữ nhiệt tuyệt vời.
Kích cỡ
Viên nén vermiculite có thể được chia thành năm loại dựa theo đường kính:
| Lớp 1 | > 15mm |
| Lớp 2 | 7 ~ 15mm |
| Lớp 3 | 3 ~ 7mm |
| Lớp 4 | < 1-3mm |
| Cấp độ 5 | < 1mm |
Thời gian kéo dài: 5-8 lần:
Ứng dụng
Được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, luyện kim, dầu khí, đóng tàu, bảo vệ môi trường, cách nhiệt, tiết kiệm năng lượng và các lĩnh vực khác.
Ngoài ra, một số người mua nó để giãn nở và bán lại dưới dạng vermiculite giãn nở.
Ứng dụng vermiculite với đường kính khác nhau
Vermiculite với các kích thước khác nhau có những công dụng khác nhau
20 mesh: thiết bị cách nhiệt nhà ở, tủ lạnh gia dụng, bộ giảm âm ô tô, thạch cao cách âm, ống lót két sắt và hầm, quần áo bảo hộ nhiệt cho nồi hơi, xẻng cán dài dùng trong công trình sắt thép, xi măng cách nhiệt gạch chịu lửa.
Lưới thép 20-40 mesh: Thiết bị cách nhiệt ô tô, thiết bị cách nhiệt máy bay, thiết bị cách nhiệt kho lạnh, thiết bị cách nhiệt xe buýt, tháp giải nhiệt nước gắn tường, ủ thép, bình chữa cháy, bộ lọc, kho lạnh.
Lưới 40-120: linoleum, tấm lợp mái, tấm ốp phào chỉ, tấm cách điện.
Lưới 120-270: dùng để in giấy dán tường, quảng cáo ngoài trời, sơn, tăng độ nhớt của sơn, giấy bìa chống cháy dùng cho bảng mềm chụp ảnh.
270: Phụ kiện bổ sung bên ngoài cho mực và sơn vàng và đồng.










