Natri Bentonit
Thiên nhiên
Bentonit natri được phân loại theo loại và hàm lượng các cation trao đổi giữa các lớp montmorillonit: loại có hệ số kiềm lớn hơn hoặc bằng 1 là bentonit natri, và loại có hệ số kiềm nhỏ hơn 1 là bentonit canxi.
Nhiệt độ phá hủy của bentonit natri nhân tạo khác nhau do điều kiện natri khác nhau, nhưng tất cả đều thấp hơn so với bentonit natri tự nhiên; lực giãn nở của bentonit natri tự nhiên lớn hơn so với bentonit natri nhân tạo; độ trật tự trục c của bentonit natri tự nhiên cao hơn so với bentonit natri nhân tạo, với hạt mịn hơn và độ phân tán mạnh hơn. Các tính chất vật lý, hóa học và tính chất công nghệ của bentonit natri vượt trội hơn so với bentonit canxi. Điều này chủ yếu thể hiện ở: khả năng hấp thụ nước chậm, tỷ lệ hấp thụ và giãn nở nước cao; khả năng trao đổi cation cao; khả năng phân tán tốt trong môi trường nước, giá trị keo cao; tính chất thixotropy, độ nhớt, độ bôi trơn, giá trị pH tốt; độ ổn định nhiệt tốt; độ dẻo cao và độ bám dính mạnh; độ bền kéo ướt nóng và độ bền nén khô cao. Do đó, giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của bentonit natri cao hơn. Các tính chất vật lý và hóa học của bentonit natri nhân tạo không chỉ phụ thuộc vào loại và hàm lượng montmorillonit mà còn phụ thuộc vào phương pháp và mức độ natri nhân tạo.
Đặc tính sản phẩm
| Montmorillonite | 60% - 88% |
| Khả năng mở rộng | 25-50ml/g |
| Giá trị keo | ≥ 99ml / 15g |
| Hấp thụ nước trong 2 giờ | 250-350% |
| Hàm lượng nước | ≥ 12 |
| Cường độ nén ướt | ≥ 0,23 (MPA) |
| Độ hấp thụ màu xanh lam ≥ 80mmol / 100g | |
| Na2O ≥ 1,28 | |
Ứng dụng
1. Trong quá trình khoan giếng, người ta bố trí hỗn hợp bùn khoan có độ lưu động và tính chất thixotropy cao.
2. Trong sản xuất cơ khí, nó có thể được sử dụng làm cát tạo khuôn và chất kết dính, giúp khắc phục hiện tượng "lọt cát" và "bong tróc" của vật đúc, giảm tỷ lệ phế phẩm và đảm bảo độ chính xác và độ nhẵn mịn của vật đúc.
3. Được sử dụng làm chất độn giấy trong ngành công nghiệp giấy để tăng độ sáng của giấy.
4. Nó có thể được sử dụng làm lớp phủ chống tĩnh điện thay thế cho hồ tinh bột và lớp phủ in trong dung dịch in và nhuộm dệt may.
5. Trong ngành công nghiệp luyện kim, bentonit được sử dụng làm chất kết dính cho viên quặng sắt, giúp kích thước hạt quặng đồng đều và hiệu suất khử tốt, đây là ứng dụng lớn nhất của bentonit.
6. Trong ngành công nghiệp dầu khí, natri bentonit được sử dụng để điều chế nhũ tương nước hắc ín.
7. Trong ngành công nghiệp thực phẩm, natri bentonit được sử dụng để khử màu và tinh chế dầu động vật và thực vật, làm trong rượu vang và nước ép trái cây, ổn định bia, v.v.
8. Trong ngành công nghiệp in và nhuộm dệt may, natri bentonit được sử dụng làm chất độn, chất tẩy trắng, lớp phủ chống tĩnh điện, có thể thay thế hồ tinh bột và tạo thành bột in.
9. Nó cũng có thể là chất phụ gia trong thức ăn chăn nuôi.
Bưu kiện










