tin tức

Sợi polypropylene có hai công dụng chính trong bê tông:
1) Ngăn ngừa nứt do co ngót nhựa trong bê tông.
Trong quá trình đông kết và đóng rắn của bê tông, sự mất nước bề mặt có thể dẫn đến co ngót dẻo và nứt nẻ. Việc thêm sợi polypropylene vào bê tông có thể ngăn ngừa những vết nứt này. Do mô đun đàn hồi của sợi polypropylene thấp hơn so với bê tông đã đóng rắn, nên sự cải thiện khả năng chống nứt (nứt do ứng suất nhiệt độ hoặc tải trọng cơ học) của bê tông đã đóng rắn bị hạn chế, và sự cải thiện về cường độ kéo và uốn không đáng kể, do đó chỉ cải thiện độ dẻo dai của bê tông ở một mức độ nhất định.
2) Cải thiện khả năng chống cháy của bê tông đã đông cứng. Dưới tác động của nhiệt độ cao, các sợi polypropylene sẽ mềm ra và cháy hết, tạo thành nhiều lỗ rỗng trong bê tông. Hơi nước bốc lên do nhiệt độ cao trong bê tông có thể thoát ra ngoài qua các lỗ rỗng này, ngăn ngừa sự hình thành áp suất cao bên trong do sự bốc hơi nước và gây ra hiện tượng bê tông bị nổ, từ đó cải thiện đáng kể thời gian và cấp độ chống cháy của bê tông.
Sợi polypropylene có thể được chia thành sợi dài, sợi ngắn, vải không dệt spunbond, vải không dệt melt blown, v.v.
(1) Nhẹ
Sợi polypropylene có mật độ 0,90-0,92 g/cm³, là loại sợi nhẹ nhất trong tất cả các loại sợi hóa học, nhẹ hơn nylon 20%, polyester 30% và viscose 40%. Do đó, nó rất thích hợp để sử dụng làm chất độn cho quần áo mùa đông hoặc làm vải cho các hoạt động trượt tuyết, leo núi và các loại quần áo khác.
(2) Độ bền cao, độ đàn hồi tốt, khả năng chống mài mòn và chống ăn mòn
Polypropylene có độ bền cao (như nhau trong điều kiện khô và ướt) và là vật liệu lý tưởng để sản xuất lưới đánh cá và dây cáp; Khả năng chống mài mòn và đàn hồi tốt, độ bền tương đương với polyester và nylon, với tỷ lệ phục hồi tương đương với nylon và len, cao hơn nhiều so với sợi polyester và viscose; Polypropylene có độ ổn định kích thước kém, dễ bị xù lông và biến dạng, kháng vi sinh vật và không gây hư hại; Khả năng kháng hóa chất vượt trội so với các loại sợi thông thường.
(3) Có đặc tính cách điện và giữ nhiệt
Sợi polypropylene có điện trở suất cao (7 × 10 Ω. cm) và độ dẫn nhiệt thấp. So với các loại sợi hóa học khác, sợi polypropylene có khả năng cách điện và giữ nhiệt tốt nhất, nhưng dễ sinh ra tĩnh điện trong quá trình gia công.
(4) Hiệu suất chịu nhiệt và lão hóa kém
Sợi polypropylene có điểm nóng chảy thấp (165-173 ℃) và độ bền kém với ánh sáng và nhiệt. Do đó, sợi polypropylene có khả năng chịu nhiệt, chống lão hóa kém và không chịu được việc ủi. Tuy nhiên, đặc tính chống lão hóa có thể được cải thiện bằng cách thêm chất chống lão hóa trong quá trình kéo sợi.
(5) Khả năng hút ẩm và nhuộm màu kém
Khả năng hút ẩm và nhuộm màu của sợi polypropylene là kém nhất trong số các loại sợi hóa học, hầu như không hút ẩm và tỷ lệ hút ẩm lại dưới 0,03%. Sợi polypropylene có độ mảnh cao có khả năng hút ẩm mạnh, hơi nước có thể được loại bỏ qua các mao mạch trong sợi. Sau khi được may thành quần áo, độ thoải mái của quần áo tốt hơn, đặc biệt là với sợi polypropylene siêu mảnh. Do diện tích bề mặt tăng lên, mồ hôi có thể được truyền đi nhanh hơn, giữ cho da luôn thoải mái. Do không hút ẩm và tỷ lệ co rút thấp, vải polypropylene có đặc điểm dễ giặt và nhanh khô.
Polypropylene có đặc tính nhuộm kém, màu sắc nhạt và độ bền màu thấp. Các loại nhiên liệu thông thường không thể nhuộm được nó, và hầu hết các sợi polypropylene màu đều được sản xuất bằng phương pháp nhuộm trước khi kéo sợi. Có thể sử dụng phương pháp nhuộm nguyên liệu thô và biến tính sợi, đồng thời có thể trộn các chất tạo phức nhiên liệu trước khi kéo sợi nóng chảy.


Thời gian đăng bài: 15/04/2024