sản phẩm

Nâng tầm nghệ thuật của bạn với những sắc màu rực rỡ, bền lâu của bột màu oxit sắt: khám phá toàn bộ bảng màu ngay hôm nay!

Mô tả ngắn gọn:

Ứng dụng: Bột màu oxit sắt rất đa dụng và được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Trong ngành xây dựng, chúng được dùng để tạo màu và trang trí các vật liệu như bê tông, gạch, ngói và tấm lợp. Khả năng chống chịu thời tiết tuyệt vời, độ ổn định tia UV và màu sắc bền lâu khiến chúng trở nên lý tưởng cho các ứng dụng kiến ​​trúc. Hơn nữa, bột màu oxit sắt được sử dụng trong nhựa để tạo màu cho ống, tấm và màng, và trong các sản phẩm cao su như lốp xe và gioăng, cung cấp cả màu sắc và độ bền. Chúng cũng được tìm thấy trong mỹ phẩm, tạo màu sắc tự nhiên cho các sản phẩm như kem nền, phấn mắt và son môi. Ngoài ra, bột màu oxit sắt rất quan trọng trong sản xuất kính màu, men và đồ trang trí gốm sứ, cũng như trong mực in và bao bì nhờ khả năng phân tán tốt và độ bền cao. Ứng dụng của chúng cũng mở rộng đến việc cải tạo đất và đánh dấu phân bón, xử lý nước và vật liệu từ tính. Với màu sắc đa dạng và các đặc tính vật lý và hóa học vượt trội, bột màu oxit sắt đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp.

Màu sắc: Đỏ, vàng, xanh dương, xanh lá cây, đen, trắng, v.v.

 

 

 

 

 


Chi tiết sản phẩm

Thẻ sản phẩm

Zeolit ​​là thuật ngữ chung chỉ các khoáng chất zeolit, một loại khoáng chất aluminosilicat kim loại kiềm hoặc kiềm thổ có chứa nước. Trên thế giới đã tìm thấy hơn 40 loại zeolit ​​tự nhiên, trong đó phổ biến nhất là clinoptilolit, mordenit, zeolit ​​hình thoi, maozeolit, zeolit ​​chữ thập canxi, zeolit ​​phiến, zeolit ​​turbidit, pyroxen và analcit. Clinoptilolit và mordenit được sử dụng rộng rãi. Khoáng chất zeolit ​​thuộc các hệ tinh thể khác nhau, hầu hết là dạng sợi, dạng lông và dạng cột, một số ít là dạng tấm hoặc dạng cột ngắn.

Zeolit ​​có các đặc tính như trao đổi ion, hấp phụ và tách, xúc tác, ổn định, phản ứng hóa học, khử nước thuận nghịch, dẫn điện, v.v. Zeolit ​​chủ yếu được tạo ra trong các khe nứt hoặc hốc đá của đá núi lửa, cùng tồn tại với canxit, lõi đá và thạch anh, cũng như trong đá trầm tích phun trào và trầm tích suối nước nóng.

Bột Zeolit ​​là một loại zeolit ​​tự nhiên, có màu xanh nhạt và trắng. Nó có thể loại bỏ 95% nitơ amoni trong nước, làm sạch chất lượng nước và giảm thiểu sự vận chuyển nước.

Thành phần hóa học (%)

SiO2

AL2O3

Fe2O3

TiO2

CaO

MgO

K 2 O

LOI

62,87

13,46

1,35

0.11

2,71

2,38

2,78

12,80

Vi lượng (PPm)

Ca

P

Fe

Cu

Mn

Zn

F

Pb

2.4

0,06

165,8

2.0

10.2

2.1

<5

<0,001

Ứng dụng
Chất phụ gia:Bằng cách thêm 5,0% bột clinoptilolite (150 mesh) vào thức ăn cho cá, tỷ lệ sống sót và tốc độ tăng trưởng tương đối của cá chép cỏ có thể tăng lên lần lượt 14,0% và 10,8%.
Người cải tiến:Nó có thể loại bỏ 95% nitơ amoni và làm sạch chất lượng nước.
Hãng vận chuyển:Zeolit ​​có đầy đủ các điều kiện cơ bản để làm chất mang và chất pha loãng cho hỗn hợp phụ gia. Độ pH trung tính của zeolit ​​nằm trong khoảng 7-7,5, và hàm lượng nước chỉ từ 3,4-3,9%. Hơn nữa, nó không dễ bị ảnh hưởng bởi độ ẩm và có thể hấp thụ nước trong hỗn hợp muối vô cơ và các thành phần vi lượng chứa nước tinh thể, từ đó tăng cường tính lưu động của nguyên liệu.
Phụ gia bê tông:Bột zeolit ​​chứa một lượng nhất định silica hoạt tính và silica trioxit, có thể phản ứng với sản phẩm hydrat hóa canxi hydroxit của xi măng để tạo thành chất kết dính xi măng.

Zeolit ​​04

Bưu kiện


  • Trước:
  • Kế tiếp:

  • Hãy viết tin nhắn của bạn vào đây và gửi cho chúng tôi.